Thị trường đã đổi cách chơi
Theo số liệu Ngân hàng Nhà nước, đến hết quý II/2026, Việt Nam có 98,05 triệu thẻ nội địa và gần 57 triệu thẻ quốc tế đang lưu hành. Riêng 5 tháng đầu năm, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tăng 34,77% so với cùng kỳ, còn giao dịch qua mã QR tăng 10,37% về số lượng và gần 40% về giá trị. Những con số này cho thấy thẻ đã ra khỏi vai trò một vật trang trí trong ví.
Cách các ngân hàng bán thẻ cũng khác trước. Họ không còn đua phát hành đại trà mà chia khách thành từng nhóm rồi thiết kế sản phẩm riêng: thẻ cho người đặt đồ ăn và mua sắm online, thẻ cho người bay thường xuyên, thẻ đồng thương hiệu gắn với hệ sinh thái du lịch - nghỉ dưỡng. Điều này có nghĩa phần lớn lợi ích chỉ phát huy tác dụng nếu bạn chi tiêu đúng vào nhóm mà thẻ nhắm tới. Một chiếc thẻ hoàn tiền 5% cho đặt phòng khách sạn sẽ vô nghĩa với người chỉ quẹt siêu thị và đổ xăng.
Ba vướng mắc xuất hiện nhiều nhất khi người dùng Việt lần đầu mở thẻ: không rõ phí thường niên và phí giao dịch ngoại tệ, không lường được lãi suất khi trả chậm, và không nắm được yêu cầu về thu nhập hay khu vực cư trú. Cả ba đều nằm trong phần chữ nhỏ của hợp đồng, chứ không nằm trong tờ rơi.
Chọn theo thói quen chi tiêu, không theo lời mời
Bảng dưới đây tổng hợp vài dòng thẻ đang phổ biến, dựa trên biểu phí và điều khoản công bố trong năm 2026. Mức phí và hạn mức có thể thay đổi, nên xác nhận lại với ngân hàng trước khi nộp hồ sơ.
| Dòng thẻ | Phí thường niên | Cơ cấu hoàn tiền | Hạn mức tham khảo | Điểm cần cân nhắc |
|---|
| Vietcombank Visa Platinum | 800.000 đồng/năm, thẻ phụ 500.000 đồng | 0,5% mọi giao dịch, trần 1,5 triệu đồng mỗi kỳ sao kê | Từ 70 triệu đồng | Lãi 19,5%/năm, thời gian miễn lãi tới 45 ngày, phí ngoại tệ 2,27% |
| Sacombank Visa Platinum Cashback | Tùy hạng thẻ | 5% giao dịch online trong và ngoài nước, 3% quẹt POS ở nước ngoài, 0,5% các khoản khác | Tùy hồ sơ | Thời gian miễn lãi tới 55 ngày, hợp với người mua sắm trên sàn |
| VPBank Cashback | Từ 399.000 đồng/năm | Tới 5% cho ăn uống, giải trí, du lịch; tới 2% cho giao dịch online | Tùy hồ sơ | Yêu cầu thu nhập từ khoảng 9 triệu đồng/tháng |
| TPBank EVO | 0 đồng | Tới 10% cho giao dịch online, tối đa 500.000 đồng/tháng | Tới 75 triệu đồng | Đăng ký trực tuyến, miễn lãi 45 ngày, trả góp 0% lãi suất tới 12 tháng |
| HSBC TravelOne | Tùy hạng thẻ | Tích lũy cho chi tiêu du lịch | Tùy hồ sơ | Thu nhập chuyển khoản tối thiểu 15 triệu đồng, chỉ áp dụng ở một số tỉnh thành |
Với người không muốn nhớ nhóm ngành hàng, kiểu hoàn tiền phẳng như Vietcombank Visa Platinum dễ tính hơn. Giả sử một gia đình chi 20 triệu đồng mỗi tháng qua thẻ, tiền hoàn mỗi kỳ là 100.000 đồng, cả năm khoảng 1,2 triệu đồng, cộng thêm quà sinh nhật 1 triệu đồng nếu có giao dịch từ 10 triệu đồng trong ba tháng trước đó. Tổng lại đã vượt phí thường niên 800.000 đồng. Nhưng nếu chi tiêu phần lớn là quẹt POS trong nước, mức hoàn này khó bù được các khoản phí khác.
Ai đặt đồ ăn, gọi xe, mua hàng trên sàn thì nên nghiêng về nhóm thẻ online. Với người đi công tác nước ngoài vài lần mỗi năm, phí giao dịch ngoại tệ mới là chỉ số đáng soi trước tiên, chứ không phải tỷ lệ hoàn tiền.
Phần chữ nhỏ đáng đọc trước khi ký
Lãi suất là điểm dễ gây sốc nhất. Thẻ phổ thông đang niêm yết quanh 19,5%/năm, có dòng cao hơn đáng kể. Khi khoản thanh toán bị trễ, lãi phạt thường bằng 150% lãi suất trong hạn, tức khoảng 3,6% mỗi tháng. Các vụ việc được xét xử trong năm 2026 cho thấy hệ quả: một khách hàng ở TP.HCM mở thẻ hạn mức 50 triệu đồng, dư nợ gốc hơn 56,4 triệu đồng sau nhiều năm trễ hạn đã kéo theo gần 129 triệu đồng tiền lãi quá hạn. Một trường hợp khác ở Đắk Lắk, dư nợ gốc hơn 20,5 triệu đồng đội thêm hơn 9,1 triệu đồng lãi chỉ sau chưa đầy một năm.
Trả góp 0% lãi suất cũng cần đọc kỹ. VietinBank công bố biểu phí chuyển đổi áp dụng từ ngày 23/4/2026: kỳ hạn 3 tháng phí 1,8%, 6 tháng 3,8%, 9 tháng 4,8%, 12 tháng 6,8%, 18 tháng 9,8%, 24 tháng 12,8%. Không có lãi, nhưng có phí. Với món hàng vài chục triệu đồng, khoản phí này vẫn rẻ hơn nhiều so với việc để số dư chịu lãi 19% đến 33% mỗi năm. Với món hàng nhỏ, chia nhỏ kỳ hạn chỉ làm bạn mất thêm tiền.
Một chi tiết ít người để ý: lịch sử trả nợ được ghi nhận trên hệ thống CIC và lưu lại nhiều năm, kể cả sau khi bạn đã tất toán. Trả mức tối thiểu đúng hạn thì không sao, nhưng trả tối thiểu liên tục nhiều tháng lại là cách chậm nhất để thoát nợ.
Việc nên làm trong tháng đầu dùng thẻ
Gom ba tháng sao kê lương hoặc hợp đồng lao động trước khi nộp hồ sơ. Ngân hàng thường yêu cầu thu nhập chuyển khoản tối thiểu, và mức này chênh nhau khá nhiều giữa các dòng thẻ: từ khoảng 9 triệu đồng cho thẻ phổ thông đến 15 triệu đồng cho thẻ du lịch, cao hơn với khách nước ngoài hoặc cá nhân tự doanh.
Kiểm tra khu vực trước khi chọn. Có ngân hàng chỉ nhận hồ sơ ở Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Đà Nẵng, TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh. Ở tỉnh khác, bạn sẽ phải chuyển sang ngân hàng có chi nhánh gần nhất, hoặc chọn dòng thẻ mở hoàn toàn trực tuyến.
Đặt hạn mức chi tiêu cho bản thân ngay khi nhận thẻ, thấp hơn hạn mức ngân hàng cấp. Bật thông báo cho mọi giao dịch, kể cả giao dịch nhỏ, vì phần lớn tranh chấp thẻ bắt đầu từ một khoản vài trăm nghìn đồng không ai để ý. Đặt lịch nhắc trả nợ trước ngày đến hạn ba ngày, và luôn trả toàn phần thay vì mức tối thiểu.
Với thẻ ít dùng, khóa giao dịch online trong ứng dụng ngân hàng và chỉ mở khi cần. Với thẻ hay dùng, kiểm tra sao kê mỗi tháng một lần, đối chiếu với biểu phí đã công bố. Thông tin về dư nợ, lịch sử thanh toán có thể tra qua ứng dụng của ngân hàng hoặc trực tiếp qua CIC.
Nếu bạn đang cân nhắc giữa hai dòng thẻ, hãy lấy sao kê ba tháng gần nhất ra và cộng thử tỷ lệ hoàn tiền áp lên đúng nhóm chi tiêu của mình, rồi trừ đi phí thường niên và phí ngoại tệ. Con số cuối cùng thường khác khá xa so với ấn tượng ban đầu từ tờ rơi.