Vì sao nhiều thẻ nằm im trong ví
Một chiếc thẻ tín dụng tại Việt Nam thường đi kèm ba khoản chi phí mà người mở thẻ chỉ nhận ra sau kỳ sao kê đầu tiên: phí thường niên, lãi suất sau thời gian miễn lãi và phí giao dịch ngoại tệ. Mức phổ biến hiện nay dao động khá rộng, chứ không có một con số chung cho cả thị trường. Có ngân hàng thu 800.000 đồng mỗi năm, có nơi gần 1.900.000 đồng, chênh nhau hơn gấp đôi.
Thời gian miễn lãi cũng khác nhau. Phần lớn thẻ ghi 45 ngày, một số dòng cao cấp kéo tới 55 ngày. Con số này chỉ có ý nghĩa nếu bạn thanh toán toàn bộ dư nợ đúng hạn. Chậm một ngày, lãi suất thường rơi vào khoảng 19,5% đến 22% một năm, tính trên toàn bộ số tiền đã chi chứ không riêng phần còn lại. Đây là điểm khiến nhiều người dùng thẻ tín dụng lần đầu bị "sốc" vào tháng thứ hai.
Rút tiền mặt là cái bẫy quen thuộc khác. Phí rút tại ATM nội địa ở nhiều ngân hàng là 4% giá trị giao dịch, tối thiểu 50.000 đến 100.000 đồng. Có ngân hàng thu 4,4%, tối thiểu 110.000 đồng. Rút ở ATM nước ngoài, con số có thể lên 6%. Và lãi suất bắt đầu tính ngay từ ngày rút, không có thời gian miễn lãi. Hạn mức rút thường chỉ khoảng 70% hạn mức tín dụng. Nói cách khác, rút 5 triệu đồng, bạn có thể mất gần 200.000 đồng phí trước khi kịp tiêu số tiền đó.
Cuối cùng là phí ngoại tệ. Mua hàng trên website nước ngoài, đặt phòng khách sạn quốc tế hay thanh toán bằng đồng tiền khác đều bị cộng thêm. Vietcombank niêm yết 2,27%, VietinBank là 1,82% cộng 0,91% phí xử lý. Cộng dồn với chênh lệch tỷ giá, một đơn hàng 10 triệu đồng có thể đội thêm vài trăm nghìn. Ai hay mua hàng quốc tế mà không để ý khoản này thường thấy tổng chi cao hơn dự tính.
Chọn thẻ theo thói quen, không theo lời mời
Điểm chung của những người dùng thẻ hiệu quả là họ biết mình chi tiêu vào đâu. Người đi chợ, đổ xăng, mua sắm online mỗi tháng vài chục triệu cần một chiếc thẻ hoàn tiền đều, không cần nhớ nhóm ngành hàng. Thẻ Vietcombank Visa Platinum hoàn 0,5% mọi giao dịch, tối đa 1,5 triệu đồng mỗi kỳ sao kê, phí thường niên 800.000 đồng, thẻ phụ 500.000 đồng, hạn mức khởi điểm từ 70 triệu đồng. Với người chi tiêu đều đặn, phần hoàn tiền gần như bù lại phí thường niên.
Người chi nhiều cho dịch vụ nước ngoài nên nhìn sang dòng hoàn tiền không giới hạn. Standard Chartered Platinum CashBack hoàn 1% cho giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ và 0,5% cho giao dịch bằng đồng Việt Nam, không đặt trần hoàn tiền trên mỗi giao dịch. Mức hoàn tiền cao hơn nhưng thẻ này phù hợp với người có thu nhập ổn định và chi tiêu lớn, bởi kỷ luật trả nợ mới là thứ quyết định bạn lời hay lỗ.
Với người bay thường xuyên, thẻ đồng thương hiệu hàng không là lựa chọn hợp lý. VietinBank JCB Ultimate VNA tích 1 dặm Bông Sen Vàng cho mỗi 20.000 đồng chi ở nước ngoài hoặc 30.000 đồng chi trong nước, tối đa 3.000 dặm mỗi tháng, phí thường niên 1.899.000 đồng, miễn lãi tới 55 ngày. Nếu một năm bạn bay vài chuyến nội địa, số dặm tích được có thể đổi thành vé, nhưng nếu chỉ bay một hai lần thì phí thường niên ăn hết phần lợi.
Một hướng mới đáng chú ý là thẻ cho phép tự chọn gói đặc quyền. VIB Max Card để chủ thẻ chủ động chọn gói hội viên và đổi theo chu kỳ ba tháng, không đặt điều kiện doanh số tối thiểu hay số dư bình quân. Cách làm này phù hợp với người có nhu cầu thay đổi theo mùa, ví dụ mùa du lịch thì cần ưu đãi khách sạn, mùa làm việc thì cần ưu đãi ăn uống.
Bảng đối chiếu nhanh vài dòng thẻ phổ biến
| Dòng thẻ | Ví dụ sản phẩm | Phí thường niên | Lãi suất | Ưu điểm chính | Điểm cần cân nhắc |
|---|
| Hoàn tiền đều | Vietcombank Visa Platinum | 800.000 đồng/năm, thẻ phụ 500.000 đồng | 19,5%/năm | Hoàn 0,5% mọi giao dịch, tối đa 1,5 triệu đồng/kỳ sao kê, miễn lãi 45 ngày | Phí ngoại tệ 2,27%, hoàn tiền có trần |
| Hoàn tiền ngoại tệ | Standard Chartered Platinum CashBack | Tham khảo biểu phí hiện hành của ngân hàng | Tham khảo biểu phí hiện hành | Hoàn 1% giao dịch ngoại tệ, 0,5% giao dịch đồng Việt Nam, không giới hạn hoàn tiền | Cần thu nhập và lịch sử tín dụng tốt |
| Tích dặm bay | VietinBank JCB Ultimate VNA | 1.899.000 đồng/năm | 22%/năm | 1 dặm cho mỗi 20.000 đồng chi nước ngoài, tối đa 3.000 dặm/tháng, miễn lãi 55 ngày | Phí ngoại tệ cộng thêm phí xử lý, chỉ hợp nếu bay nhiều |
| Trả góp | Chương trình trả góp 0% của ngân hàng | Phí chuyển đổi từ 1,8% cho 3 tháng đến 12,8% cho 24 tháng | Tùy chương trình | Chia nhỏ khoản chi lớn, giữ dòng tiền | Kỳ hạn càng dài phí càng cao |
| Hạng linh hoạt | VIB Max Card | Theo gói hội viên đã chọn | Tham khảo biểu phí hiện hành | Tự chọn và đổi gói đặc quyền mỗi 3 tháng, không điều kiện doanh số | Cần theo dõi gói đang dùng để không trả thừa |
Chị Thu Hà, làm văn phòng ở TP.HCM, từng mở hai thẻ cùng lúc vì mỗi nơi mời một kiểu. Thẻ thứ nhất hoàn tiền theo nhóm ngành hàng nhưng chị hiếm khi nhớ đúng nhóm. Thẻ thứ hai phí thường niên gần 1,9 triệu đồng, trong khi cả năm chị chỉ bay hai chuyến. Sau khi ngồi lại tính doanh số thật của mình, chị đóng thẻ tích dặm và chuyển sang một thẻ hoàn tiền đều, giữ lại một thẻ phụ cho con dùng khi đi học. Số phí tiết kiệm được chị dồn vào quỹ dự phòng tháng.
Ở Hà Nội, nhóm nhân viên văn phòng thường dùng thẻ cho chi tiêu online và đặt xe công nghệ, nên phí ngoại tệ ít ảnh hưởng hơn phí thường niên. Ngược lại, người làm xuất nhập khẩu hoặc hay đặt vé máy bay quốc tế ở Đà Nẵng lại cần soi kỹ tỷ lệ phí ngoại tệ trước khi ký hợp đồng mở thẻ. Cùng một dòng thẻ, mức độ hữu ích khác nhau tùy cách chi tiêu.
Trả nợ đúng cách quan trọng hơn mức hoàn tiền
Bước đầu tiên là ghi ra ba khoản chi lớn nhất mỗi tháng và tổng doanh số chi tiêu dự kiến. Con số này quyết định bạn thuộc nhóm cần hoàn tiền, nhóm cần tích dặm hay nhóm chỉ cần một thẻ dự phòng. Người chi dưới 5 triệu đồng mỗi tháng thường không nên chọn thẻ có phí thường niên cao, vì phần hoàn tiền không đủ bù phí.
Bước thứ hai là đối chiếu ngưỡng miễn phí thường niên. Nhiều ngân hàng không thu phí năm đầu nếu doanh số đạt mức nhất định trong 30 ngày đầu, chẳng hạn từ 500.000 đồng với thẻ hạng phổ thông, 1 triệu đồng với hạng Platinum, 2 triệu đồng với hạng cao cấp. Đây là điều kiện dễ đạt, nhưng phải đọc kỹ vì ngưỡng khác nhau theo từng hạng thẻ.
Bước thứ ba là kiểm tra phí ngoại tệ trước khi dùng thẻ để mua hàng quốc tế. Nếu tỷ lệ phí cộng chênh lệch tỷ giá vượt mức hoàn tiền, bạn đang trả thêm tiền để dùng thẻ. Trong trường hợp đó, một số người chọn thanh toán bằng ví điện tử hoặc chuyển khoản cho đơn hàng lớn.
Bước thứ tư liên quan tới an toàn. Thời gian gần đây xuất hiện nhiều cuộc gọi giả danh nhân viên ngân hàng, yêu cầu cung cấp ảnh căn cước và thông tin in trên thẻ gồm số thẻ, ngày hết hạn, mã bảo mật phía sau. Không có nhân viên ngân hàng nào cần những thông tin này qua điện thoại. Dán một miếng che lên mã bảo mật và bật thông báo giao dịch qua ứng dụng là hai việc nên làm ngay sau khi nhận thẻ. Khi thấy giao dịch lạ hoặc nhận nhiều mã xác thực không rõ nguồn, khóa thẻ trong ứng dụng rồi gọi tổng đài là cách xử lý nhanh nhất.
Bước cuối là đặt lịch thanh toán. Chọn một ngày cố định trước ngày sao kê vài hôm, chuyển đủ toàn bộ dư nợ thay vì trả mức tối thiểu. Trả tối thiểu chỉ giữ cho tài khoản không bị chuyển nhóm nợ, còn phần còn lại vẫn chịu lãi suất năm ở mức hai con số. Với khoản chi lớn như mua xe máy hay sửa nhà, chương trình trả góp có phí chuyển đổi rõ ràng thường dễ kiểm soát hơn để dư nợ quay vòng qua tháng.
Các nguồn nên xem trước khi quyết định gồm biểu phí thẻ tín dụng trên trang chính thức của từng ngân hàng, ứng dụng di động của ngân hàng phát hành, và tổng đài chăm sóc khách hàng để hỏi lại điều kiện miễn phí thường niên. Biểu phí có hiệu lực theo từng giai đoạn, nên hỏi trực tiếp vẫn là cách chắc chắn nhất. Ở các thành phố lớn, chi nhánh ngân hàng cũng có bản in biểu phí để đối chiếu tại quầy.
Nếu đang cân nhắc mở thẻ, hãy bắt đầu từ một tờ giấy: ba khoản chi lớn nhất, tổng chi mỗi tháng, số tháng bạn thực sự cần trả góp. Có ba con số đó, việc chọn giữa một thẻ hoàn tiền, một thẻ tích dặm hay một thẻ dự phòng sẽ rõ hơn nhiều so với việc nghe lời mời ở quầy giao dịch.