Thị trường thẻ tín dụng Việt Nam đang nóng lên từng quý
Số liệu từ báo cáo ngành cho thấy dư nợ cho vay phục vụ đời sống và dư nợ tín dụng qua thẻ của toàn hệ thống đã vượt mốc 4,6 triệu tỉ đồng, tăng hơn 20% so với cùng kỳ và chiếm khoảng 22% tổng dư nợ tín dụng của nền kinh tế. Nói cách khác, thẻ tín dụng đã ra khỏi nhóm "sản phẩm của người thu nhập cao" và trở thành công cụ chi tiêu quen thuộc của nhân viên văn phòng, tiểu thương, cả người mới đi làm.
Đi kèm với sự phổ biến đó là bốn nỗi lo rất Việt Nam.
Thứ nhất là phí thường niên. Một chiếc thẻ hoàn tiền phổ thông hiện có mức phí quanh 800.000 đồng đến 900.000 đồng mỗi năm, chưa tính thẻ phụ. Nếu bạn chỉ tiêu vài triệu đồng mỗi tháng, tiền hoàn có thể không đủ bù phí.
Thứ hai là hiểu sai về "miễn lãi đến 45 ngày". Con số này chỉ đúng khi bạn thanh toán toàn bộ dư nợ đúng hạn. Trả khoản tối thiểu, phần còn lại bị tính lãi, và lãi thường được tính từ ngày giao dịch phát sinh chứ không phải từ ngày sao kê.
Thứ ba là chi phí ngoại tệ. Phí chuyển đổi ngoại tệ ở nhiều ngân hàng rơi vào khoảng 2% đến 3% giá trị giao dịch, áp dụng cả khi bạn mua hàng trên website nước ngoài.
Thứ tư là rút tiền mặt. Đây là giao dịch đắt nhất trên thẻ: mức phí phổ biến 4% giá trị rút, tối thiểu 50.000 đồng đến 100.000 đồng, cộng lãi tính ngay từ thời điểm rút và không được hưởng thời gian miễn lãi. Một số ngân hàng còn thu 6% khi rút tại ATM nước ngoài.
Bảng so sánh nhanh các nhóm thẻ phổ biến
| Nhóm thẻ | Đặc điểm nổi bật | Phí thường niên tham khảo | Phù hợp với | Điều cần kiểm tra |
|---|
| Hoàn tiền phổ thông toàn bộ giao dịch | Hoàn khoảng 0,5% mọi khoản chi, có mức trần mỗi kỳ sao kê, miễn lãi tới 45 ngày | Khoảng 800.000 đồng/năm | Người chi tiêu đều, không muốn phân loại ngành hàng | Mức trần hoàn tiền, phí ngoại tệ, lãi suất sau miễn lãi |
| Hoàn tiền cho chi tiêu ngoại tệ | Hoàn khoảng 1% giao dịch ngoại tệ và 0,5% giao dịch nội tệ, có ngân hàng không giới hạn số tiền hoàn | Theo biểu phí từng ngân hàng | Người hay mua hàng quốc tế, đi công tác, du lịch | Danh mục giao dịch bị loại trừ, tỷ giá quy đổi |
| Hoàn tiền theo nhóm ngành | Hoàn tiền cao hơn ở siêu thị, taxi, ăn uống | Khoảng 880.000 đồng/năm, thẻ phụ thường không thu phí | Gia đình có chi tiêu cố định hằng tuần | Mức chi tối thiểu để đạt điều kiện hoàn, phí rút tiền mặt |
| Thẻ trả góp lãi suất 0% | Chia nhỏ khoản mua qua đối tác bán hàng, kỳ hạn 3 đến 12 tháng | Tùy ngân hàng và chương trình | Người mua điện thoại, đồ gia dụng, máy tính | Phí chuyển đổi, giá niêm yết có bị đẩy lên, điều kiện đối tác |
Bảng chỉ mang tính tham khảo theo biểu phí công bố của các ngân hàng; mức phí và ưu đãi thay đổi theo từng đợt phát hành, nên bạn cần đối chiếu lại trước khi nộp hồ sơ.
Chọn thẻ theo thói quen chi tiêu, không theo lời mời chào
Cách đơn giản nhất là nhìn vào sao kê ba tháng gần nhất của bạn. Nếu phần lớn tiền đi vào siêu thị, ăn uống, đổ xăng, hãy tìm thẻ hoàn tiền theo nhóm ngành. Nếu bạn chi nhiều cho vé máy bay, đặt phòng hay mua hàng từ nước ngoài, thẻ hoàn tiền ngoại tệ có lợi hơn hẳn, vì mức hoàn 1% bù lại được một phần phí chuyển đổi.
Với người mới đi làm, thu nhập chưa ổn định, ưu tiên nên là thẻ có hạn mức vừa phải, phí thường niên thấp hoặc được ưu đãi năm đầu, và có công cụ quản lý chi tiêu trên ứng dụng. Đừng chạy theo thẻ hạng cao chỉ vì quà tặng mở thẻ.
Chị Ngọc, 29 tuổi, làm kế toán tại quận 7, TP.HCM, kể lại: "Mình mở một thẻ hoàn tiền vì được tư vấn là hoàn 0,5% mọi giao dịch. Cuối năm nhìn lại thì tiền hoàn chưa bằng phí thường niên. Mình đổi sang thẻ hoàn tiền siêu thị, mỗi tuần đi chợ đều dùng, giờ tiền hoàn bù được phí và có dư." Câu chuyện này rất giống nhiều chủ thẻ ở các đô thị lớn, nơi chi tiêu hàng ngày tập trung ở một vài nhóm ngành.
Ở Hà Nội, nhóm nhân viên văn phòng khu vực Cầu Giấy, Thanh Xuân thường chọn thẻ có ưu đãi ăn uống và giao đồ ăn, vì tần suất đặt món cao. Trong khi đó, người làm nghề tự do, buôn bán online tại Đà Nẵng lại quan tâm hơn đến hạn mức và khả năng thanh toán quốc tế để trả tiền quảng cáo, nhập hàng.
Một điểm dễ bỏ qua: nhiều ngân hàng áp dụng mức thanh toán tối thiểu khoảng 5% dư nợ cuối kỳ. Trả đúng mức này không làm bạn mất uy tín tín dụng, nhưng phần còn lại sẽ sinh lãi với lãi suất có thể lên tới gần 20% một năm. Với dư nợ 20 triệu đồng, tiền lãi mỗi tháng đủ để bạn thấy rõ vì sao nên trả toàn bộ.
Quy trình mở thẻ trong khoảng một tuần
- Liệt kê ba nhóm chi tiêu lớn nhất của bạn trong ba tháng gần đây, ghi rõ số tiền trung bình mỗi tháng.
- Chọn hai đến ba thẻ ứng viên, tải biểu phí dịch vụ tài chính cá nhân của từng ngân hàng và so sánh bốn dòng: phí thường niên, lãi suất, phí ngoại tệ, phí rút tiền mặt.
- Chuẩn bị hồ sơ: căn cước công dân gắn chip, giấy tờ chứng minh nơi ở, sao kê lương hoặc hợp đồng lao động. Người kinh doanh tự do cần thêm sao kê tài khoản và giấy tờ đăng ký kinh doanh nếu có.
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng hoặc tại chi nhánh, sau đó xác nhận hạn mức được cấp trước khi kích hoạt.
- Kích hoạt thẻ, đặt nhắc nhở ngày sao kê và ngày đến hạn trên điện thoại, bật thông báo biến động số dư.
- Sau hai kỳ sao kê, kiểm tra lại xem tiền hoàn thực nhận có bù được phí thường niên hay không. Nếu không, cân nhắc đóng thẻ hoặc đổi sang sản phẩm khác.
Về nguồn thông tin đáng tin cậy, bạn có thể tra biểu phí trên trang chính thức của từng ngân hàng, gọi tổng đài chăm sóc khách hàng để hỏi rõ điều kiện hoàn tiền, hoặc đến trực tiếp chi nhánh tại TP.HCM và Hà Nội để được đối chiếu hồ sơ. Các ứng dụng quản lý chi tiêu nội địa cũng hữu ích khi bạn muốn theo dõi tỷ lệ tiền hoàn trên từng nhóm chi tiêu.
Kết lại
Thẻ tín dụng chỉ thực sự có lợi khi nó khớp với cách bạn tiêu tiền và bạn trả nợ đúng hạn. Hãy đọc biểu phí trước khi ký, đừng xem hạn mức là thu nhập, và đừng rút tiền mặt bằng thẻ trừ trường hợp bất khả kháng. Bắt đầu bằng việc chọn một thẻ, dùng đủ lâu để nhìn ra con số tiền hoàn thật, rồi mới nghĩ đến chiếc thứ hai.