Thị trường thẻ tín dụng Việt Nam đang thay đổi rất nhanh
Thanh toán QR đã trở thành thói quen của phần lớn người mua hàng, nhưng thẻ tín dụng vẫn giữ vị trí riêng ở những nơi QR không xử lý được: đặt vé máy bay, trả phòng khách sạn, mua hàng trên các sàn quốc tế, thuê xe, đăng ký dịch vụ số. Chính nhóm chi tiêu này khiến dòng thẻ hoàn tiền và thẻ du lịch cạnh tranh gay gắt nhất hiện nay.
Về phía cung, thị trường chia thành hai nhóm rõ rệt. Nhóm ngân hàng trong nước như Vietcombank, Techcombank, VPBank, ACB, MB, Sacombank, TPBank phủ rộng, xét duyệt nhanh và có nhiều dòng thẻ hạn mức vừa phải. Nhóm ngân hàng nước ngoài như HSBC, Standard Chartered, Shinhan, UOB, Woori lại mạnh ở thẻ quốc tế, ưu đãi du lịch và tiêu chuẩn hồ sơ cao hơn.
Một điểm đáng chú ý: chi phí sử dụng thẻ không hề giống nhau giữa các dòng. Có ngân hàng đưa lãi suất thẻ tín dụng lên tới gần 48%/năm với một số dòng thẻ, trong khi biểu phí của dòng thẻ tài chính cá nhân hạn mức nhỏ tại VietinBank chỉ ở mức vài chục nghìn đồng cho phí thường niên, 5.000 đồng cho mỗi lần rút tiền mặt tại ATM. Cùng gọi là "thẻ tín dụng" nhưng bản chất sử dụng khác hẳn nhau.
Bốn vấn đề người dùng Việt hay gặp
Phí thường niên không được giảm như lời giới thiệu. Điều kiện thường là doanh số chi tiêu cả năm đạt một ngưỡng nhất định, trong khi mức chi tiêu thực tế của phần đông người dùng thấp hơn.
Lãi suất tính từ ngày giao dịch, không phải từ ngày sao kê. Chỉ cần trả chậm toàn bộ dư nợ, toàn bộ kỳ sao kê mất quyền miễn lãi và bị tính lãi trên số tiền đã chi.
Ứng tiền mặt bị tính phí và lãi ngay lập tức. Rút tiền mặt từ thẻ tín dụng gần như luôn là giao dịch đắt nhất, phí thường ở mức 3-4% số tiền rút, cộng lãi tính từ thời điểm rút.
Hoàn tiền có trần và có danh mục loại trừ. Nhiều thẻ quảng cáo hoàn tới vài phần trăm nhưng giới hạn ở một số nhóm hàng, mức hoàn tối đa mỗi kỳ sao kê lại khá thấp.
Ba nhóm thẻ, ba kiểu người dùng
Thẻ hoàn tiền dùng cho chi tiêu hằng ngày
Phù hợp với người đi siêu thị, đổ xăng, đặt đồ ăn, mua sắm online đều đặn. Giá trị thật của dòng thẻ này nằm ở tỷ lệ hoàn tiền và mức trần hoàn mỗi tháng, không nằm ở số lượng ưu đãi liệt kê trên trang chủ. Nếu mỗi tháng bạn chi khoảng 8-10 triệu đồng bằng thẻ và mức hoàn tiền thực nhận chỉ vài chục nghìn, thì phí thường niên vài trăm nghìn đồng đã ăn hết phần lợi.
Một nhân viên văn phòng ở Hà Nội từng chia sẻ với tôi rằng chị chọn thẻ theo bộ quà tặng lúc mở, dùng được ba tháng thì gần như bỏ xó vì ví QR tiện hơn. Khi kiểm lại, phí thường niên năm sau cao hơn toàn bộ tiền hoàn chị nhận được. Trường hợp này rất phổ biến: thẻ tốt hay không phụ thuộc vào việc bạn có dùng nó đủ nhiều hay không.
Thẻ cho người đi lại và mua vé trực tuyến
Nhóm này quan tâm tới ưu đãi phòng chờ, bảo hiểm chuyến đi, miễn phí giao dịch ngoại tệ và tỷ lệ tích điểm đổi dặm. Điều kiện hồ sơ thường cao hơn rõ rệt. Thẻ TravelOne của HSBC, ví dụ, yêu cầu khách từ 21 tuổi, thu nhập chuyển khoản tối thiểu 15 triệu đồng/tháng với khách hàng Việt Nam và 40 triệu đồng với người nước ngoài hoặc khách tự doanh, đồng thời hiện chỉ nhận hồ sơ tại một số tỉnh thành như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Đồng Nai, TP.HCM, Cần Thơ.
Thẻ hạn mức nhỏ, thủ tục gọn
Dành cho người mới đi làm, sinh viên năm cuối hoặc người có thu nhập không chứng minh bằng bảng lương. Hạn mức thấp, phí thấp, phù hợp để xây dựng lịch sử tín dụng trước khi chuyển lên dòng thẻ cao hơn. Nhóm này thường bị xem nhẹ, nhưng với người thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng thì đây lại là lựa chọn thực tế nhất.
Bảng so sánh nhanh theo nhu cầu
| Nhóm thẻ | Phù hợp với | Chi phí cần kiểm tra kỹ | Điểm mạnh | Điểm cần lưu ý |
|---|
| Thẻ hoàn tiền chi tiêu hằng ngày | Người mua sắm, đi siêu thị, đặt đồ ăn đều đặn | Mức hoàn tối đa mỗi kỳ, danh mục loại trừ, điều kiện giảm phí thường niên | Tiền hoàn nhập thẳng vào sao kê, dễ theo dõi | Trần hoàn thấp, dễ mất phần lợi nếu chi tiêu ít |
| Thẻ tích điểm, du lịch | Người bay thường xuyên, đặt vé và phòng qua thẻ | Phí giao dịch ngoại tệ, tỷ lệ đổi dặm, điều kiện thu nhập | Ưu đãi phòng chờ, bảo hiểm chuyến đi | Hồ sơ chặt, kén tỉnh thành nhận hồ sơ |
| Thẻ đồng thương hiệu | Người trung thành với một chuỗi bán lẻ, cây xăng | Giá trị quy đổi điểm, thời hạn điểm | Ưu đãi đúng nơi mình chi nhiều | Điểm chỉ có giá trị trong hệ sinh thái đó |
| Thẻ hạn mức nhỏ, phí thấp | Người mới đi làm, thu nhập tiền mặt | Phí thường niên, phí rút tiền mặt, phạt chậm thanh toán | Dễ mở, ít áp lực chi phí | Hạn mức thấp, ít ưu đãi |
Cách đọc biểu phí trước khi ký hồ sơ
Bỏ qua trang giới thiệu ưu đãi, mở thẳng file biểu phí. Bốn con số cần tìm: phí thường niên và điều kiện giảm phí, lãi suất áp dụng cho giao dịch mua hàng, lãi suất và phí ứng tiền mặt, mức phạt chậm thanh toán. Với dòng thẻ tài chính cá nhân của VietinBank, mức phạt chậm thanh toán được ghi rõ 3% với nợ quá hạn dưới 30 ngày và 4% với nợ quá hạn 30 đến dưới 60 ngày, tính trên số tiền chậm trả. Đọc kỹ những con số này quan trọng hơn nhiều so với việc so sánh xem thẻ nào tặng nhiều voucher hơn.
Hỏi thêm hai câu mà nhân viên tư vấn thường bỏ qua: thời gian miễn lãi được tính từ ngày giao dịch hay ngày chốt sao kê, và ngày đến hạn thanh toán có cố định vào cuối tuần hay được dời sang ngày làm việc kế tiếp. Câu trả lời quyết định việc bạn có bị tính lãi oan hay không.
Nếu bạn là người làm tự do hoặc nhận thu nhập bằng tiền mặt, hãy chuẩn bị sao kê tài khoản 3-6 tháng và giấy tờ chứng minh công việc trước khi nộp. Nhiều hồ sơ bị trả lại không phải vì thu nhập thấp mà vì giấy tờ rời rạc.
Giữ chi phí ở mức thấp sau khi đã có thẻ
Đặt lịch nhắc trước ngày đến hạn thanh toán ba ngày và luôn trả đủ dư nợ, không trả mức tối thiểu. Trả tối thiểu là cách nhanh nhất để khoản nợ nhỏ biến thành khoản nợ lớn.
Tách thẻ tín dụng khỏi ví điện tử. Khi thẻ nằm ngay trong ứng dụng thanh toán, số lần quẹt tăng mà bạn không để ý, và dư nợ cuối kỳ thường vượt dự tính.
Chỉ dùng thẻ cho khoản chi đã có trong kế hoạch tháng. Thẻ tín dụng hợp với chi phí lớn, có ngày trả rõ ràng; không hợp với chi tiêu cảm hứng.
Kiểm tra sao kê mỗi kỳ, đặc biệt các dòng ghi phí dịch vụ và giao dịch nước ngoài. Sai sót thường được xử lý trong thời hạn tra soát, quá hạn thì khó khiếu nại.
Nắm rõ quy định đóng thẻ. Một số ngân hàng thu phí đóng thẻ tại quầy hoặc qua ứng dụng, nên đóng đúng quy trình thay vì chỉ cắt thẻ và ngừng sử dụng, tránh phát sinh phí thường niên năm tiếp theo.
Việc nên làm trong tuần này
Lấy ba tháng sao kê gần nhất, cộng lại số tiền bạn thực sự chi bằng thẻ. Nếu tổng dưới 5 triệu đồng/tháng, hãy tìm dòng thẻ phí thấp thay vì đuổi theo ưu đãi hoàn tiền. Nếu tổng trên 10 triệu đồng và phần lớn là vé máy bay, khách sạn, hãy so sánh hai dòng thẻ du lịch của một ngân hàng trong nước và một ngân hàng quốc tế, chú ý phí giao dịch ngoại tệ. Nếu bạn đang có thẻ nhưng chưa từng kiểm tra biểu phí, mở ứng dụng ngân hàng, tìm mục biểu phí và đối chiếu với số tiền đã bị trừ trong ba kỳ sao kê gần nhất. Chênh lệch tìm được thường đủ để trả cho một năm phí thường niên của thẻ khác phù hợp hơn.